WorkJobs - Smart Recruitment Platform

Tính lãi suất kép

Mô phỏng lãi suất kép theo kỳ ghép (tháng/quý/năm), có đóng góp định kỳ và định dạng VND

Gợi ý: Lãi suất tiết kiệm VND phổ biến ~6%–8%/năm.
10 năm = 120 tháng.
Kỳ ghép lãi càng thường xuyên, lãi kép càng cao. Tại VN, phổ biến là ghép lãi hàng tháng.
Tại Việt Nam, gửi góp hàng tháng là thói quen phổ biến với lãi suất tính theo năm chia cho kỳ ghép lãi.

Kết quả mô phỏng

Vốn ban đầu
50.000.000 ₫
Số tiền ban đầu
Tổng đóng góp
600.000.000 ₫
Tổng số tiền đã đóng
Lãi tích lũy
381.810.389 ₫
Tổng lãi suất
Số dư cuối kỳ
1.031.810.389 ₫
Sau 10 năm
Sau 10 năm: Bạn sẽ có 1.031.810.389 ₫ từ vốn ban đầu 50.000.000 ₫ và đóng góp 600.000.000 ₫.Lãi suất tích lũy đạt 381.810.389 ₫.
NămĐóng gópLãiSố dư
160.000.000 ₫6.814.603 ₫116.814.603 ₫
2120.000.000 ₫19.174.785 ₫189.174.785 ₫
3180.000.000 ₫37.540.827 ₫267.540.827 ₫
4240.000.000 ₫62.411.211 ₫352.411.211 ₫
5300.000.000 ₫94.325.795 ₫444.325.795 ₫
6360.000.000 ₫133.869.245 ₫543.869.245 ₫
7420.000.000 ₫181.674.751 ₫651.674.751 ₫
8480.000.000 ₫238.428.062 ₫768.428.062 ₫
9540.000.000 ₫304.871.840 ₫894.871.840 ₫
10600.000.000 ₫381.810.389 ₫1.031.810.389 ₫

⚠️ Ghi chú quan trọng

  • Kết quả là mô phỏng dựa trên các giả định và có thể khác với thực tế.
  • Lãi suất được tính theo công thức lãi kép: lãi suất năm ÷ số kỳ ghép lãi mỗi năm.
  • Kỳ ghép lãi càng thường xuyên (tháng > quý > năm), lãi kép càng cao.
  • Đóng góp được thêm vào cuối mỗi kỳ ghép lãi trước khi tính lãi.
  • Thực tế có thể chịu ảnh hưởng bởi thay đổi lãi suất, thuế, phí và các yếu tố khác.
  • Lãi suất và các điều kiện có thể thay đổi theo từng ngân hàng và sản phẩm tiết kiệm.